Hàm số y=ax2(a≠0)y=ax2(a≠0) xác định với mọi giá trị của x∈R.x∈R.
– Nếu a>0a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0x<0 và đồng biến khi x>0.x>0.
– Nếu a<0a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0x<0 và nghịch biến khi x>0.x>0.
– Nếu a>0a>0 thì y>0y>0 với mọi x≠0;y=0x≠0;y=0 khi x=0.x=0. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=0.y=0.
– Nếu a<0a<0 thì y<0y<0 với mọi x≠0;y=0x≠0;y=0 khi x=0.x=0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0.y=0.
Để hàm số đồng biến với x<0x<0 và nghịch biến với x>0x>0 khi và chỉ khi a<0⇔m−2<0⇔m<2a<0⇔m−2<0⇔m<2
Để hàm số y=(m+2)x2y=(m+2)x2 (m≠−2)(m≠−2) đồng biến với x<0x<0 khi: m+2<0⇔m<−2m+2<0⇔m<−2 .
Hàm số y=−5x2 có a=−5<0 nên hàm số đồng biến khi x<0 , nghịch biến khi x>0 .
Theo tính chất của hàm số y=ax2(a≠0) ta có:
- Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0 .
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0 .
Thay x=4 vào hàm số ta được: y=3.42=48 .
Ta có y=2.(−2)2=8 .