MỤC LỤC
Hỗn hợp E chứa 2 axit cacboxylic và 1 este đều mạch hở, không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy 25,48 gam E cần dùng 0,73 mol O2 thu được 7,92 gam nước. Hiđro hóa hoàn toàn 25,48 gam E thu được hỗn hợp F. Đun nóng F với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol Z có khối lượng 7,36 gam và 2 muối X, Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 (MX<MY). Đun nóng 2 muối với vôi tôi xút thu được 4,704 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với He bằng 15,5/3. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn trong E là:
Lời giải chi tiết:
Vôi tôi xút 2 muối thu được 0,21 mol khí A, B
{nA+nB=4,70422,4=0,21nA:nB=12→{nA=0,07nB=0,14
mkhí=0,07A+0,14B=15,53.4.0,21→A+2B=62
→A=2(H2),B=30(C2H6)
25,48 g E+0,73 mol O2→0,44 mol H2O+CO2
BTKL→nCO2=25,48+32.0,73−7,9244=0,93 mol
BTNTO→nO(E)=2.0,93+0,44−2.0,73=0,84mol
→n−COONa=0,42 mol =2nkhí
X, Y là muối 2 chức
→X:(COONa)2 (0,07 mol), Y là C2H4(COONa)2 (0,14 mol)
BTNTC→nC(ancol)=0,93−2.0,07−4.0,14=0,23 mol
Đặt CTTQ của ancol là CnH2n+2O
→14n+18=7,360,23→n=1→ ancol CH3OH (0,23 mol)
Kết hợp số mol 2 muối ta có F gồm
(COOH)2: 0,07 mol
C2H4(COOCH3)2:0,115 mol
C2H4(COOH)2:0,025 mol
→ E gồm: (COOH)2:0,07 mol
C2Hq(COOH)2:0,025 mol
C2Ht(COOCH3)2:0,115 mol
→nH=0,07.2+(q+2).0,025+(t+6).0,115=2.0,44
→5q+23t=0→q=t=0
→ E gồm:
(COOH)2:0,07 mol
HOOC−C≡C−COOH:0,025 mol
CH3OOC−C≡C−COOCH3:0,115 mol
%mHOOC−C≡C−COOH=114.0,02590.0,07+114.0,025+142.0,115.100%=11,185%
Xem thêm các bài tiếp theo bên dưới