1. Phương trình tổng quát của đường thẳng
- Vecto pháp tuyến của đường thẳng: Vectơ khác →0 , có giá vuông góc với đường thẳng Δ gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ
- Trong mặt phẳng toạ độ , mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng:
ax+by+c=0, với a2+b2≠0
Ngược lại, mỗi phương trình dạng
ax+by+c=0, với a2+b2≠0
đều nhận →n=(a;b) là vectơ pháp tuyến
Ví dụ: Cho tam giác có ba đỉnh A=(−1;−1),B=(−1;3),C=(2;−4) viết phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ A
Giải
Đường cao cần tìm là đường thẳng đi qua A và nhận →BC là một vectơ pháp tuyến. ta có →BC=(3;−7) và A=(−1;−1) nên theo (1) , phương trình tổng quát của đường cao đó là 3(x+1)–7(y+1)=0 hay 3x–7y–4=0.
2. Phương trình tham số của đường thẳng
Phương trình tham số của đường thẳng qua M(x;y) có tọa độ vecto chỉ phương (a;b) có dạng
{x=x0+aty=y0+bt(a2+b2≠0)(1)
nếu a≠0,b≠0 thì bằng cách khử tham số t từ hai phương trình trên ta đi đến x−x0a=y−y0b (2)
Phương trình (2) được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng
Ví dụ: Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(1;1) và song song với trục hoành;
Giải
Đường thẳng cần tính có vectơ chỉ phương →j=(1;0) và đi qua A nên có phương trình tham số {x=1+ty=1và phương trình tổng quát là y–1=0
Vector có giác song song với đường thằng thì vector là vector chỉ phương của đường thẳng, nên có vô số vector chỉ phương của một đường thằng
Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là: →AB=(2;−4)=2(1;−2)
Vì Δ nhận vectơ →n(1;2) làm vectơ pháp tuyến nên VTCP của Δ là →u(−2;1) .
Vậy phương trình tham số của đường thẳng Δ là {x=1−2ty=−3+t
M0(x0;y0) nằm trên đường thẳng khi và chỉ khi Ax0+By0+C=0.
Đường thẳng song song với Oy nên vectơ chỉ phương là vectơ đơn vị của trục Oy : →j=(0;1) .
Thay tọa độ từng điểm vào phương trình đường thẳng: thỏa phương trình đường thẳng thì điểm đó thuộc đường thẳng.
Tọa độ điểm (−1;0) thỏa phương trình đường thẳng.
Gọi (d) là đường thẳng đi qua và nhận →n=(1;−2) làm VTPT
⇒(d):x+1−2(y−2)=0⇔x−2y+5=0
Đường thẳng (d) đi qua M(−2;3) và có VTCP →u=(1;−4) nên phương trình tham số (d): {x=−2+ty=3−4t
Đường thẳng d đi qua M(1;−3) và nhận vectơ →u(1;2) làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là x−11=y+32 .
Tìm tọa độ →OM=(a;b) là VTCP của d . VTPT và VTCP của d vuông góc nhau.
Suy ra VTPT của d : (b;−a) (lật ngược đổi 1 dấu)