Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

4.2/5

Tác giả: Thầy Tùng

Đăng ngày: 19 Aug 2022

Lưu về Facebook:
Hình minh họa Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A. Nội dung bài học

- Khái niệm giao tiếp: giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

- Khái niệm văn bản: là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng. Mỗi kiểu văn bản có mục đích riêng:

TT

Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp

Ví dụ

1

Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng, bánh giầy…

2

Miêu tả

Tái hiện trạng thái sự vật, con người

Tả người, tả cảnh, tả con vật…

3

Biểu cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Thơ trữ tình, ca dao trữ tình…

4

Nghị luận

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

Tục ngữ, ca dao…

5

Thuyết minh

Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

Thuyết minh về đồ dùng học tập, thuyết minh về nón lá…

6

Hành chính công vụ

Trình bày ý muốn quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn từ, báo cáo, thông báo

B. Bài tập luyện tập

I. Phần tự luận

Bài 1: Đoạn văn sau đây thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

            Chiếc bình nứt

Một người có hai chiếc bình lớn để chuyển nước Một chiếc bình bị nứt nên khi gánh từ giếng về nước trong bình chỉ còn một nửa. Chiếc bình lành rất tự hào về sự hoàn hảo của mình, còn chiếc bình nứt luôn thấy dằn vặt, cắn rứt vì không hoàn thành nhiệm vụ. Một ngày nọ, chiếc bình nứt nói với người chủ: “Tôi thực sự xấu hổ về mình. Tôi muốn xin lỗi ông”. “Ngươi xấu hổ về chuyện gì?” – Người chủ hỏi. “Chỉ vì tôi nứt mà ông không nhận được đầy đủ những gì xứng đáng với công sức ông bỏ ra” – chiếc bình nứt nói, “Không đâu” – ông chủ trả lời – khi đi về ngươi có chú ý đến luống hoa bên đường hay không? Ngươi không thấy hoa chỉ mọc bên này đường phía của nhà ngươi sao? Ta đã biết được vết nứt của ngươi nên đã gieo hạt giống hoa bên phía ấy. Trong những năm qua ta đã vun tưới cho chúng và hái về trang hoàng căn nhà. Nếu không có ngươi nhà ta có ấm cúng và duyên dáng được thế này không?

Cuộc sống của chúng ta đều có thể như cái bình nứt…

(Theo Quà tặng cuộc sống – NXB Trẻ, 2003).

Gợi ý:

- Đoạn văn trên thuộc kiểu văn bản tự sự (vì kể về người, lời nói, hành động, sự việc theo một diễn biến nhất định như sau:

   + Một người có hai chiếc bình nứt. Chiếc bình lành tự hào về mình. Chiếc bình nứt tự ti, dằn vặt về mình.

   + Chiếc bình nứt xin lỗi ông chủ vì không hoàn thành nhiệm vụ.

   + Ông chủ động viên, an ủi chiếc bình nứt vì làm được việc có ích (tưới nước những hoa bên đường).

Bài 2: Hai câu sau đây sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Lòng Mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào,

Tình Mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào.

(Lòng mẹ - Y Vân)

Gợi ý:

       Hai câu sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm. (Thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao cả).

Bài 3: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

      Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì?” trên blog của một người bạn. Bạn ấy viết rằng: “Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem tivi cùng với gia đình. Hạnh phúc là được trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng. Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố. Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê,nhấm nháp li ca-cao nóng và bàn chuyện chiến sự... thế giới cùng anh em chiến hữu... “. Bất chợt giật mình,hạnh phúc đơn giản vậy sao? Ừ nhỉ! Dường như lâu nay chúng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc. Hãy một lần thử nghĩ xem: Khi chúng ta than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ,thèm tiếng cười của bố,thèm được về nhà để được mắng; khi chúng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chỉ vì phải chạy xe máy giữa trời nắng thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễ nhại, gò mình đạp xe lên những con dốc vắng; khi chúng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thẳng thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút để viết lên những ước mơ; khi chúng ta.

(Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2007)

Phần trắc nghiệm

Câu 1. Khái niệm văn bản là gì?

A. Văn bản được tạo thành bởi nhiều câu có chung ý nghĩa, được sắp xếp thành nhiều đoạn.

B. Văn bản là chuỗi lời nói miệng, bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp thực hiện mục đích giao tiếp

C. Văn bản là những đoạn truyền tải thông điệp, ý tưởng của tác giả đối thoại với người đọc

D. Văn bản là những đoạn văn được tạo thành nhằm mục đích giao tiếp.

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

→ Văn bản có hình thức dạng nói và viết, thể hiện một chủ đề, có sử dụng phương thức biểu đạt thích hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Câu 2. Có mấy loại phương thức biểu đạt chính

A. 3 B. 4

C. 5 D. 6

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

→ Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết min, hành chính - công vụ

Câu 3. Truyện Con rồng cháu tiên thuộc kiểu văn bản nào?

A. Thuyết minh B. Tự sự

C. Hành chính - công vụ D. Nghị luận

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

→ Con rồng cháu tiên, là văn bản tự sự, có cốt truyện, nhân vật, phản ánh sinh động nguồn gốc ra đời của nước Văn Lang

Câu 4. Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu là miêu tả, biểu cảm, đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai

Hướng dẫn giải:

Đáp án B

→ Truyện Bánh chưng, bánh giầy sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự

Câu 5. Theo em, lời phát biểu của thầy cô giáo trong buổi lễ khai giảng năm học mới có phải là một văn bản không?

A. Có B. Không

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

→ Bởi lời phát biểu đó có tính thống nhất về chủ đề (chủ đề ngày khai trường, nhiệm vụ, mục tiêu…) nhằm chào mừng, cổ vũ, đặt ra nhiệm vụ cho năm học mới.

Câu 6. Cho câu ca dao sau:

                              Nhiễu điều phủ lấy giá gương

                       Người trong một nước phải thương nhau cùng

Đây là một văn bản, đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

→ Ca dao này được sáng tác có tư tưởng: nhắc nhở con người phải biết thương yêu nhau, đùm bọc, che chở lẫn nhau. Cách bắt vần của thể lục bát, thể hiện trọn vẹn một ý.

Câu 7. Bức thư, bài nói chuyện chuyên đề có phải một văn bản không?

A. Có B. Không

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Bức thư, bài nói chuyện chuyên đều chính là một văn bản, có nội dung, có tình cảm, tư tưởng hoàn chỉnh

Câu 8. Để tường thuật trận đấu bóng đá cần sử dụng văn bản nào?

A. Tự sự B. Miêu tả

C. Thuyết minh D. Biểu cảm

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

→ Tường thuật trực tiếp trận đấu bóng là hình thức tự sự (nhân vật, diễn biến, thời gian…)

Câu 9. Bày tỏ niềm yêu mến, xúc động về tấm gương vượt khó trong cuộc sống, cần sử dụng văn bản gì?

A. Tự sự B. Nghị luận

C. Biểu cảm D. Hành chính – công vụ

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

→ Bày tỏ tình cảm, cảm xúc cần sử dụng văn bản biểu cảm

Câu 10. Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp của sự vật, hiện tượng người ta sử dụng văn bản thuyết minh, đúng hay sai?

A. Đúng B. Sai

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

→ Văn bản thuyết minh để giới thiệu, trình bày, nêu đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng