PEPTIT VÀ PROTEIN

PEPTIT VÀ PROTEIN

4.5/5

Tác giả: Thầy Tùng

Đăng ngày: 11 Aug 2022

Lưu về Facebook:
Hình minh họa PEPTIT VÀ PROTEIN

Lý thuyết về PEPTIT VÀ PROTEIN

PEPTIT VÀ PROTEIN

Bài tập tự luyện có đáp án

Câu 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch X, 1 ml dung dịch NaOH30% và 1 ml dung dịch CuSO42%, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu tím. Chất X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

X là lòng trắng trứng. Vì lòng trắng trứng là protein tạo phức màu tím với Cu(OH)2

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu không đúng là: Tripeptit glyxylalanylvalin ( mạch hở) có 3 liên kết peptit.

Tripeptit glyxylalanylvalin có 2 liên kết peptit

Câu 3: Đun nóng chất H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là  

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH +3HCl+2H2O 2ClH3NCH2COOH+ClH3NCH(CH3)COOH

Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu sai là: Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu nào sau đây đúng là Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α - amino axit

Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kết tủa màu xanh?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Thí nghiệm tạo ra chất kết tủa màu xanh là cho CuSO4 vào dung dịch NaOH.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu sai là: Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.

Đúng phải là: Protein đơn giản là protein được tạo thành chỉ từ các gốc α amino axit

Câu 8: Cho sơ đồ sau: Glyxin Ancolmetylic/HClkhan X Amoniac Y. Vậy X và Y tương ứng là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

NH2CH2COOH+CH3OHHClkhanNH3ClCH2COOCH3NH3ClCH2COOCH3+NH3NH2CH2COOCH3+NH4Cl

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu đúng là: Trong peptit mạch hở tạo ra từ n phân tử H2NRCOOH , số liên kết peptit là ( n -1 )

Câu 10: Số đipeptit có thể tạo thành từ phân tử glyxin và phân tử alanin là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Các đipeptit có thể tạo thành từ phân tử glyxin và phân tử alanin là: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu đúng là: "Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure."

Câu 12: Peptit X có công thức cấu tạo sau: H2N(CH2)4CH(NH2)CONHCH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH2CH2COOH)COOH Hãy cho biết khi thủy phân không hoàn toàn X không thu được đipeptit nào sau đây?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

X có CTCT là: LysGlyAlaGlu

Khi thủy phân không hoàn toàn X sẽ không thu được AlaGly

Câu 13: Cho các chất sau:

1. NH2(CH2)5CONH(CH2)5COOH

2. NH2CH(CH3)CONHCH2COOH

3. NH2CH2CH2CONHCH2COOH

4. NH2(CH2)6NHCO(CH2)4COOH.

Hợp chất nào có liên kết peptit?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Các chất 1,3,4 tồn tại các mắt xích không phải α - aminoaxit nên nó không phải là liên kết peptit.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu đúng là: "Gly-Ala-Ala-Gly có phản ứng màu biure."

Câu 15: Để nhận biết các chất lỏng dầu hoả, dầu mè, giấm ăn và lòng trắng trứng ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây?  

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

+) Dùng quỳ tím chỉ giấm ăn làm đổi màu quỳ

+) Dùng HNO3 đặc : lòng trắng trứng tạo màu vàng

+) Dùng NaOH : dầu mè (bản chất của chất béo ) tan, dầu hỏa (ankan) không tan

Câu 16: Thuỷ phân đipeptit X có công thức phân tử C7H14N2O3 trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối H2NCH2COONa , H2NC4H8COONa . Công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Thủy phân X có CTPT C7H14N2O3 thu được hai muối

H2NCH2COONa+CH3CH(CH3)CH(NH2)COONa

→ X là H2NCH2CONHCH(C3H7)COOH hoặc CH3CH(CH3)CH(NH2)CONHCH2COOH

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu sai: "Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng."

Câu 18: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Chỉ có Gly-Ala-Gly-Gly-Val thỏa mãn.

Câu 19: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit AlaGly,GlyAla và tripeptit GlyGlyVal . Phần trăm khối lượng của N trong X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

pentapeptit X là : GlyAlaGlyGlyVal

mX=75.3+89+1174.18=359

% N=14.5359.100%=19,5 %

Câu 20: Khẳng định nào sau đây không đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Các protein dạng sợi không tan trong nước, chỉ có protein hình cầu mới tan trong nước tạo dung dịch keo.

Câu 21: Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,438%. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có 4 N

MX=14.40,20458=274M1+M2+M3+M4=274+18.3=328=75+75+89+89=75+75+75+103

+ Nếu X gồm 2 Ala và 2 Gly thì số đpct phù hợp : 4!2!.2!=6

+ Nếu X gồm 3 Gly và C4H9O2N (có 2 cấu tạo thỏa mãn là anpha-aminoaxit)

è 4.2 = 8

∑=6+8 = 14

Câu 22: Thuỷ phân hoàn toàn polipeptit sau thu được bao nhiêu amino axit?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

thu được 3 αaminoaxit là :

H2NCH2COOH , HOOCCH(NH2)CH2COOH ; C6H5CH2CH(NH2)COOH

 

Câu 23: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Đipeptit là hợp chất tạo từ 2 α-aminoaxit, liên kết với nhau bởi liên kết peptit

H2NCH2CONHCH(CH3)COOH (gly - ala)

Câu 24: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu đúng là : Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α - amino axit

- Oligopeptit là các peptit có từ 2 -10 gốc α - amino axit

- Đipeptit không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

- Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α - amino axit mới được gọi là liên kết peptit

Câu 25: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

X có dạng aGly-bAla

[aGlybAla]+(a+b1)H2O H+,to aH2NCH2COOH+bCH3CH(NH2)COOH

• Ta có nH2NCH2COOH=56,25:75=0,75 mol; nCH3CH(NH2)COOH=22,25:89=0,25 mol

Ta có a:b=0,75:0,25=3:1 (*)

mH2O=mH2NCH2COOH+mCH3CH(NH2)COOHmX=22,25+56,2565=13,5 gam

→ nH2O = 0,75 mol

aa+b1=0,750,75 (**)

Từ (*) và (**) → a = 3; b = 1 → X là tetrapeptit

Câu 26: Cho các peptit AlaGly;GlyGlyGly;GlyGly;GluLysValGly;ValVal;AlaAlaAla;LysLysLysLys;GlyGluGluGly;ValGlyValAlaLysGlu . Số peptit tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Từ tripeptit phản ứng với Cu(OH)2 mới tạo màu tím ta đếm được: 2,4,6,7,8,9.

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit AlaGly , GlyAla và tripeptit GlyGlyVal . Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

X có CTCT là GlyAlaGlyGlyVal

Amnino axit đầu N là Gly; amino axit đầu C là Val.

Câu 28: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X thu được các đipeptit là LysGlyAlaVal . Biết rằng axit đầu C của X là Gly. Vậy công thức cấu tạo của X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

CTCT của X là: AlaValLysGly.

Câu 29: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X, thu được tripeptit AlaGluGly và đipeptit là ValAla , GluGlyGlyAla . Công thức cấu tạo của X là

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

X có CTCT la ValAlaGluGlyAla.

Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val- Phe và tripeptit Gly- Ala – Val nhưng không thu được đipeptit Gly – Gly. Chất X có công thức là  

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

PentapeptitXGly+Ala+Val+Phe

1 mol 2 1 1 1

X thủy phân ValPhe+GlyAlaVal : nên GlyAlaValPhe Vì không thu được GlyGly và PheGly nên: GlyAlaValPheGly

Câu 31: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức: H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH2CH2CONHCH(C6H5)CONHCH(CH3)COOH Khẳng định nào sau đây là đúng?  

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Liên kết peptit là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit.

→ Trong X có 2 liên kết peptit.

Khi thủy phân X thu được 3 loại α-amino axit: CH3CH(NH2)COOH,H2NCH2COOH,C6H5CH(NH2)COOH

Vì các amino axit cấu tạo nên X không hoàn toàn là α-amino axit nên X không là một pentapeptit

Câu 32: Phát biểu nào sau đây sai?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu sai: " C2H5NH2 có tên thay thế là etylamin."

Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A
  • B
  • C
  • D
Bấm vào đây để xem đáp án chi tiết

Phát biểu đúng là phân tử lysin có hai nguyên tử nitơ.