MỤC LỤC
Cho hàm số y=f(x)=m2(√4+x+√4−x)+2√16−x2+3m−2. Tổng các giá trị của tham số m để hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng 13 là
Lời giải chi tiết:
Cách 1:
y=f(x)=m2(√4+x+√4−x)+2√16−x2+3m−2
Điều kiện xác định x∈[−4;4]
+) Nhận xét với ∀x∈[−4;4] ta có 0<(√4+x+√4−x)2≤2(4+x+4−x)
⇒0<√4+x+√4−x≤4,∀x∈[−4;4] dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0
+) Mặt khác: 0<√16−x2≤4,∀x∈[−4;4] và dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0 .
+) Từ đó, f(x)=m2(√4+x+√4−x)+2√16−x2+3m−2≤4m2+8+3m−2∀x∈[−4;4]
⇒maxx∈[−4;4]f(x)=f(0)=4m2+3m+6
Theo giả thiết ta có: 4m2+3m+6=13⇔4m2+3m−7=0. Dễ thấy phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt và tổng hai nghiệm là −34
Vậy tổng các giá trị của tham số m cần tìm là −34
Cách 2:
Xét hàm số y=f(x)=m2(√4+x+√4−x)+2√16−x2+3m−2 có tập xác định D=[−4;4]
Đặt t=√4+x+√4−x,∀x∈(−4;4) suy ra 2√2≤t≤4 và 2√16−x2=t2−8
Khi đó: y=g(t)=t2+m2t+3m−10,∀t∈[2√2;4]
Ta có: g′(t)=2t+m2>0,∀t∈[2√2;4]⇒g(t) đồng biến trên đoạn [2√2;4]
max[−4;4]f(x)=max[2√2;4]g(t)=g(4)=4m2+3m+6
Theo giả thiết ta có 4m2+3m+6=13⇔4m2+3m−7=0. Dễ thấy phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt và tổng hai nghiệm là −34
Xem thêm các bài tiếp theo bên dưới