Một cơ thể đực có kiểu gen <span class="MathJax_Preview" style="color: inherit; display: none;"></span><span id="MathJax-Element-1-Frame" class="mjx-chtml MathJax_CHTML" tabindex="0" data-mathml="<math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><mstyle mathsize="1.44em"><mstyle displaystyle="true" scriptlevel="0"><mfrac><mrow><mi>A</mi><mi>B</mi><mi>D</mi><mi>E</mi></mrow><mrow><mi>a</mi><mi>b</mi><mi>d</mi><mi>e</mi></mrow></mfrac></mstyle></mstyle></math>" role="presentation" style="font-size: 127%; position: relative;"><span id="MJXc-Node-1" class="mjx-math" aria-hidden="true"><span id="MJXc-Node-2" class="mjx-mrow"><span id="MJXc-Node-3" class="mjx-mstyle"><span id="MJXc-Node-4" class="mjx-mrow" style="font-size: 144%;"><span id="MJXc-Node-5" class="mjx-mstyle"><span id="MJXc-Node-6" class="mjx-mrow"><span id="MJXc-Node-7" class="mjx-mfrac"><span class="mjx-box MJXc-stacked" style="width: 3.301em; padding: 0px 0.12em;"><span class="mjx-numerator" style="width: 3.301em; top: -1.418em;"><span id="MJXc-Node-8" class="mjx-mrow"><span id="MJXc-Node-9" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.495em; padding-bottom: 0.298em;">A</span></span><span id="MJXc-Node-10" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.445em; padding-bottom: 0.298em;">B</span></span><span id="MJXc-Node-11" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.445em; padding-bottom: 0.298em;">D</span></span><span id="MJXc-Node-12" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.445em; padding-bottom: 0.298em; padding-right: 0.026em;">E</span></span></span></span><span class="mjx-denominator" style="width: 3.301em; bottom: -0.722em;"><span id="MJXc-Node-13" class="mjx-mrow"><span id="MJXc-Node-14" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.199em; padding-bottom: 0.298em;">a</span></span><span id="MJXc-Node-15" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.495em; padding-bottom: 0.298em;">b</span></span><span id="MJXc-Node-16" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.495em; padding-bottom: 0.298em; padding-right: 0.003em;">d</span></span><span id="MJXc-Node-17" class="mjx-mi"><span class="mjx-char MJXc-TeX-math-I" style="padding-top: 0.199em; padding-bottom: 0.298em;">e</span></span></span></span><span class="mjx-line" style="border-bottom: 1.8px solid; top: -0.281em; width: 3.301em;"></span></span><span class="mjx-vsize" style="height: 2.139em; vertical-align: -0.722em;"></span></span></span></span></span></span></span></span><span class="MJX_Assistive_MathML" role="presentation"><math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"><mstyle mathsize="1.44em"><mstyle displaystyle="true" scriptlevel="0"><mfrac><mrow><mi>A</mi><mi>B</mi><mi>D</mi><mi>E</mi></mrow><mrow><mi>a</mi><mi>b</mi><mi>d</mi><mi>e</mi></mrow></mfrac></mstyle></mstyle></math></span></span><script type="math/tex" id="MathJax-Element-1">\Large \dfrac{ABDE}{abde}</script>. Trong quá trìn

Một cơ thể đực có kiểu gen ABDEabde. Trong quá trìn

4.1/5

Tác giả: Thầy Tùng

Đăng ngày: 18 Aug 2022

Lưu về Facebook:

Câu hỏi:

Một cơ thể đực có kiểu gen ABDEabde. Trong quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử, có 20% tế bào có hoán vị A và a; 10% số tế bào có hoán vị ở gen D/d. Loại tinh trùng mang gen AB DE (hoàn toàn có nguồn gốc từ bố) có tỷ lệ bao nhiêu?

 

Đáp án án đúng là: D

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính tỉ lệ AB_ DE_ ở các nhóm tế bào

+ Nhóm 1: Có HVG ở A và a

+ Nhóm 2: Có HVG ở D và d

+ Nhóm 3: Không có HVG

Bước 2: Tính tổng tỉ lệ giao tử AB_ DE_ ở 3 nhóm.

Giải chi tiết:

- 1 tế bào có kiểu gen AB/ab giảm phân có hoán vị gen cho giao tử AB_ = 1/4, giảm phân không có hoán vị gen cho giao tử  = 1/2.

- 1 tế bào có kiểu gen DE/de giảm phân có hoán vị gen cho giao tử DE_ = 1/4, giảm phân không có hoán vị gen cho giao tử DE_ = 1/2.

→ 20% tế bào có kiểu gen ABDEabde giảm phân có HVG ở A và a tạo giao tử: AB DE =0,2×14 AB ×12 DE AB_ DE_=0,2×14AB_×12DE

AB_ DE_ =

→ 10% tế bào có kiểu gen ABDEabde giảm phân có HVG ở D và d tạo giao tử: AB_ DE_=0,1×12AB_×14DE

→ 70% tế bào có kiểu gen ABDEabde giảm phân có HVG tạo giao tử: AB_ DE_=0,7×12AB_×12DE

AB_ DE_=0,1×1/4×1/2+0,2×1/2×1/4+0,7×1/2×1/2=21,25%.