MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I. Natri clorua
1. Trạng thái tự nhiên – cách khai thác
- Natri clorua là thành phần chính của nước biển. Ngoài ra trong lòng đất một lượng lớn NaCl, được gọi là muối mỏ
- Ở những nơi có nước biển hoặc hồ nước măn, người ta khai thác NaCl từ nước mặn ở trên. Cho nước mặn từ từ bay hơi thu được muối kết tinh
- Ở những nơi có muối mỏ, người ta khái thác muối bằng cách đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến muối mỏ. Muối mỏ sau khi khái thác, được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch
2. Ứng dụng
Muối NaCl có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
II. Muối kali nitrat ( KNO3 )
Muối kali nitrat còn có tên là diêm tiêu, là chất rắn màu trắng. Trong tự nhiên chỉ có một lượng nhỏ kali nitrat
1. Tính chất
- Muối kali nitrat tan nhiều trong nước
- Muối kali nitrat bị phân hủy ở nhiệt độ cao, tạo thành muối kali nitrit và giải phóng khí oxi vì vậy nó có tính chất oxi hóa mạnh
2KNO3to→2KNO2+O2
2. Ứng dụng
Muối kali nitrat được dùng để:
- Chế tạo thuốc nổ đen
- Làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng
- Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp
Thành phần chính của hỗn hợp là NaCl
Ứng dụng không phải của NaCl là chế tạo thuốc nổ
Muối không tan trong nước là BaSO4
Công thức hóa học của diêm tiêu là KNO3
Công thức phân tử của muối natri clorua là NaCl
Phản ứng đúng là :
2KNO3(r)to→2KNO2(r)+O2(k)
Muối tan trong nước là NaCl
KNO3 : Kali nitrat
CaCO3 không tan trong nước và bị phân hủy ở nhiệt độ cao
CaCO3to→CaO+CO2
Ứng dụng của muối kali nitrat là chế tạo thuốc nổ đen