Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và SA=SB=SC=11, góc ˆSAB=30o, góc ˆSBC=60o, góc ˆSCA=45o. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng AB và SD.
Chọn B

Trong tam giác ΔSAB ta có SB2=SA2+AB2−2.SA.AB.cos30o ⇔AB=11√3.
Trong tam giác ΔSBC ta có SB=SC=11, ˆSBC=60o nên ΔSBC đều suy ra BC=11.
Trong tam giác ΔSCA ta có SC=SA=11, ˆSCA=45o nên ΔSCA vuông cân tại S suy ra AC=11√2.
Xét tam giác ΔABC có BC2+AC2=AB2 do vậy ΔABC vuông tại C.
Gọi I là hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABCD) vì SA=SB=SC nên I là là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ΔABC, vì ΔABC vuông tại C nên I là trung điểm của AB và SI⊥(ABCD)
=> SI⊥CD (1). Vẽ IK⊥CD (2), IH⊥SK (3).
Từ (1) và (2) suy ra CD⊥(SIK) => CD⊥IH (4).
Từ (3) và (4) suy ra IH⊥(SCD) do đó khoảng cách d(I,(SCD))=IH.
Ta lại có AB//CD suy ra khoảng cách d(AB,SD)=d(AB,(SCD))=d(I,(SCD))=IH.
Trong mặt phẳng đáy vẽ CJ⊥AB ta suy ra IK=CJ=CA.CBAB=11√63.
Trong tam giác SAB cân tại S có SI=√SA2−AB24=112.
Trong tam giác SIK vuông tại I ta có IH=IK.SI√IK2+SI2=√22.